TẠI SAO PHẢI CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ NGỪNG THỞ/GIẢM THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN.

Qua trao đổi với một số bác sĩ và bệnh nhân, tôi nhận thấy về căn bản mọi người chưa ý thức được sự nguy hiểm của bệnh. Có người nói chúng ta chưa quan tâm đến bệnh lý này do nó ít nguy hiểm và chủ yếu liên quan tới chất lượng cuộc sống, điều này có vẻ đúng nhưng chưa đủ, thực tế thì bệnh lý này rất nguy hiểm. Vấn đề là chúng ta chưa nhân thức được nó nguy hiểm như thế nào để phòng tránh và điều trị.

Cũng như trước khi làm việc gì đó thì việc quan trọng trước tiên là phải trả lời được câu hỏi tại sao phải làm như thế này, làm thế này để làm gì, sau đó mới là câu hỏi làm việc đó như thế nào.
Vậy tại sao bệnh lý ngừng thở tắc nghẽn (SAOS) cần được chẩn đoán và điều trị. Có 2 lý do chính : 1) Hậu quả về mặt bệnh lý (hậu quả lâm sàng) của bệnh lý giấc ngủ. 2) Hậu quả về xã hội, kinh tế..

1. HẬU QUẢ VỀ MẶT BỆNH LÝ
Là những người làm bác sĩ lâm sàng chúng ta cần phải nắm rõ vấn đề này để tư vấn cho bệnh nhân.
Hiện tại chưa có bất kỳ bằng chứng nào cho rằng SAOS là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong nhưng :
– SAOS là nhân tố thúc đẩy làm các bệnh khác mà bệnh nhân đang mắc như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu…nặng lên và bệnh nhân sẽ có nguy cơ tử vong do các bệnh này cao hơn rất nhiều lần (so với những bệnh nhân có mắc những bệnh trên nhưng không mắc SAOS). Nguyên nhân trực tiếp gây tử vong ở những bệnh nhân này là nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não[1-4].
– Nhóm thứ 2 là những bệnh nhân có bệnh phổi mạn tính hay suy tim, tức là bệnh nhân đã có tình trạng thiều oxy mạn tính [2, 5-7], khi mắc SAOS, tình trạng thiếu oxy này trở nên trầm trọng hơn, tình trạng thiều oxy này gây ra một vòng xoắn bệnh lý làm nặng thêm bệnh chính (suy hô mạn do các bệnh phổi mạn tính, suy tim..), làm tăng nhanh tiến triển của bệnh và dẫn tới tử vong. Hậu quả bệnh lý tiếp theo ở nhóm bệnh nhân này là nó làm tăng dư thừa CO2 trong máu, CO2 dư thừa trong máu này lại đóng vai trò như 1 nhân tố tiếp theo để hình thành 1 vòng xoắn bệnh lý thứ 2.
– SAOS là yếu tố thuận lợi làm xuất hiện các bệnh như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu[2, 3, 8].
– SAOS là một trong các nguyên nhân gây tình trạng không đáp ứng với điều trị tăng huyết áp, nếu bạn thấy một bệnh nhân có tình trạng tăng huyết áp kháng trị, nhớ là phải tầm soát SAOS nhé[4, 9].

SAOS gây ra những hậu quả về bệnh lý tâm thần kinh, những bệnh lý này thường không gây tử vong nhưng làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống [3, 10] : buồn ngủ ban ngày, giảm tập trung, stress, mệt mỏi…

2. HẬU QUẢ VỀ KINH TẾ-XÃ HỘI
Do thời lượng có hạn nên tôi không đi sâu phân tích vấn đề này, nhưng nó là vấn đề rất quan trọng đặc biệt với những người làm sức khỏe cộng đồng và làm chính sách.
SAOS là nguyên nhân quan trọng gây gia tăng tai nạn lao động, tai nạn giao thông (nhất là ở các nước phát triển), làm giảm hiệu suất lao động học tập, qua đó gây thiệt hại về mặt kinh tế-xã hội [2, 11].

 

Tài liệu tham khảo

1. Arzt, M., et al., Association of sleep-disordered breathing and the occurrence of stroke. Am J Respir Crit Care Med, 2005. 172(11): p. 1447-51.
2. Rakel, R.E., Clinical and societal consequences of obstructive sleep apnea and excessive daytime sleepiness. Postgrad Med, 2009. 121(1): p. 86-95.
3. Young, T., et al., Burden of sleep apnea: rationale, design, and major findings of the Wisconsin Sleep Cohort study. Wmj, 2009. 108(5): p. 246-9.
4. Goncalves, S.C., et al., Obstructive sleep apnea and resistant hypertension: a case-control study. Chest, 2007. 132(6): p. 1858-62.
5. Crinion, S.J. and W.T. McNicholas, Sleep-related disorders in chronic obstructive pulmonary disease. Expert Rev Respir Med, 2014. 8(1): p. 79-88.
6. Eckert, D.J. and A. Malhotra, Pathophysiology of adult obstructive sleep apnea. Proc Am Thorac Soc, 2008. 5(2): p. 144-53.
7. Puthalapattu, S. and O.C. Ioachimescu, Asthma and Obstructive Sleep Apnea: Clinical and Pathogenic Interactions. J Investig Med, 2014.
8. Peppard, P.E., et al., Prospective study of the association between sleep-disordered breathing and hypertension. N Engl J Med, 2000. 342(19): p. 1378-84.
9. Mancia, G., et al., 2007 Guidelines for the Management of Arterial Hypertension: The Task Force for the Management of Arterial Hypertension of the European Society of Hypertension (ESH) and of the European Society of Cardiology (ESC). J Hypertens, 2007. 25(6): p. 1105-87.
10. Gurubhagavatula, I., Consequences of obstructive sleep apnoea. Indian J Med Res, 2010. 131: p. 188-95.
11. Pagel, J.F., The burden of obstructive sleep apnea and associated excessive sleepiness. J Fam Pract, 2008. 57(8 Suppl): p. S3-8.
Bs NGUYEN MINH SANG

Bài Viết Liên Quan